Ổ cứng SSD sở hữu nhiều ưu điểm về tốc độ, độ bền và kích thước nhỏ hơn cũng như tiêu thụ ít điện năng hơn so với loại ổ cứng thế hệ cũ HDD trước đây. Hãy cùng maianhtuan.vn tìm hiểu, đến thời điểm cuối năm 2022, thì có bao nhiêu loại ổ cứng SSD hiện nay trên thị trường, và cách nhận biết từng loại ổ cứng SSD như thế nào các bạn nhé. Dzô.
1. Ổ cứng SSD là gì
Ổ cứng SSD là tên viết tắt của Solid State Drive, là một dạng ổ cứng thể rắn giúp lưu trữ toàn bộ dữ liệu trong máy tính của bạn. Cách thức lưu trữ của ổ cứng SSD là dùng bộ nhớ flash cho quá trình lưu trữ để thay thế cho các phiến đĩa, mô tơ quay tương tự như ở trên ổ cứng HDD trên laptop thông thường.
SSD (Solid State Drive): Ổ đĩa bán dẫn, Ổ bán dẫn, Ổ đĩa thể đặc hay Ổ đĩa điện tử, là một loại thiết bị lưu trữ được làm từ vật liệu bán dẫn semiconductor/solid state, dùng để lưu trữ dữ liệu.
Trong khi loại ổ đĩa truyền thống HDD là rỗng, có chứa khí (không kín và sau này là Helium – Helium-sealed) và các bộ phận chuyển động ở bên trong (đầu từ, đĩa từ, cánh tay truyền động…) thì ngược lại SSD lại có kết cấu đặc (không rỗng), không chứa các bộ phận chuyển động cơ học (nhờ vậy ít bị ảnh hưởng bởi sự va chạm / rung động và có độ bền cơ học cao hơn so với HDD).
Về mặt ứng dụng, ổ đĩa SSD có tính năng và công dụng tương tự như các ổ đĩa cứng (HDD – Hard Disk Drive) và do đó dễ dàng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
So với thẻ nhớ SD, ổ đĩa SSD có độ bền, tốc độ, khả năng chống sốc điện, tiếp xúc cơ khí tốt, sức chịu đựng môi trường cũng tốt hơn. Ổ đĩa SSD sử dụng các loại bộ nhớ bán dẫn như SRAM, DRAM hay Flash để lưu dữ liệu và không nên nhầm lẫn với RAM Disk là một công nghệ mô phỏng và lưu dữ liệu trên RAM.
Trên đây là trích dẫn đoạn giới thiệu về ổ cứng SSD mà trang web Wikipedia đã viết, mời bạn xem toàn bộ bài viết về ổ cứng SSD từ trang Wikipedia nhé.
2. Các loại SSD trên thị trường hiện nay
Để phân loại theo ổ cứng, bạn có thể dựa vào yếu tố như kích thước, chuẩn công nghệ và hình dạng ổ, cụ thể như sau:

Ổ cứng SSD của nhà sản xuất SamSung
Loại ổ cứng SSD 3.5 inch SATA
SSD 3.5 inch SATA là sản phẩm thường được dùng cho máy tính để bàn. Tuy nhiên loại bổ cứng này ngày nay khá khó tìm và đang dần bị thay thế dần bởi ổ cứng SSD 2.5 inch.
Loại ổ cứng SSD 2.5 inch SATA III
Ổ cứng SSD 2.5 inch SATA III được sử dụng khá phổ biến hiện nay với tốc độ đọc – ghi dữ liệu giới hạn ở mức 6Gbps tương đương 550MB/s. Với ưu điểm giá thành khá rẻ nên đang được trang bị trên hầu hết các dòng laptop phổ thông.
Ngoài ra, một số hãng sản xuất còn tung ra phiên bản SSD 2.5 inch SATA III NAND với công nghệ lưu trữ chip nhớ mới, giúp tăng tuổi thọ ổ cứng đáng kể so với SSD 2.5 inch SATA III truyền thống, tất nhiên giá thành của phiên bản này cũng cao hơn.
Loại ổ cứng SSD 1.8 inch micro SATA
SSD 1.8 inch micro SATA sử dụng chuẩn giao tiếp Micro SATA với hình dáng chỉ to hơn thanh RAM đôi chút, đây là ổ SSD có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với SSD 2.5 inch truyền thống, được sử dụng cho các dòng laptop mỏng nhẹ.

Ổ cứng SSD 1.8 inch micro SATA
Loại ổ cứng SSD mSATA
SSD mSATA là chuẩn dạng thu nhỏ của SSD 2.5 inch SATA, về hình thức SSD mSATA có kích thước gần giống với Card Wifi trên laptop với kích thước phổ biến 50x30mm.
Đôi khi bạn sẽ bắt gặp một số dạng mSATA half size có kích thước nhỏ hơn khoảng 25x30mm, nhưng các sản phẩm này rất hiếm và ít gặp trên thị trường. Về tốc độ SSD mSATA có tốc độ đọc ghi khoảng 550 MB/s, tương đương với chuẩn SSD 2.5 inch SATA và SSD M.2 SATA sẽ được giới thiệu ngay sau đây.

Ổ cứng SSD mSATA SSD M2 SATA SSD 2.5inch SATA
Loại ổ cứng SSD M.2 SATA
Tương tự như SSD 2.5 inch SATA III, SSD M.2 SATA vẫn sử dụng chuẩn giao tiếp dữ liệu SATA III nên tốc độ đọc – ghi dữ liệu ở giới hạn ở mức 6Gbps, tương đương 550MB/s.

Ổ cứng SSD mSATA SSD M2 SATA SSD 2.5inch SATA
Tuy nhiên, kích thước của SSD M.2 SATA III lại nhỏ gọn hơn so với SSD 2.5 inch SATA III, hình dáng chỉ tương tự như một thanh RAM máy tính thích hợp cho các dòng máy tính nhỏ gọn, nhẹ.
SSD M2 SATA không phải có 1 chuẩn duy nhất mà có đến 3 chuẩn là 2242, 2260 và 2280. Bề rộng vẫn giữ mặc định là 22 mm, tuy nhiên chiều dài thay đổi lần lượt là 42mm, 60mm, 80mm.

Hình dáng các loại SSD M2 SATA hiện nay (từ trái sang phải 2242, 2260 và 2280).
Trong đó, loại thông dụng đang được bán phổ biến trên thị trường là 2280, các loại khác thì vừa khó tìm, ít hãng sản xuất mà giá lại cao hơn khá nhiều.
Hiện nay trên thị trường xuất hiện khá nhiều ổ cứng dạng SSD M.2 SATA NAND, đây là loại ổ cứng M2.SATA có sử dụng bộ nhớ flash NAND cho khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều hơn và tốc độ nhanh hơn, gồm có các loại như sau:
Bộ nhớ flash đơn cấp (SLC): lưu trữ 1 bit dữ liệu trên mỗi cell nên đạt tốc độ nhanh và có độ bền tốt, nhưng hạn chế về khả năng lưu trữ nhiều.
Bộ nhớ flash đa lớp (MLC): lưu trữ 2 bit dữ liệu trên mỗi cell, cho khả năng lưu trữ dữ liệu cao nhưng lại có tốc độ chậm hơn SLC và có giá thành thấp. Để khắc phục về nhược điểm tốc độ, có nhiều loại ổ cứng bộ nhớ này sử dụng thêm lượng nhỏ bộ nhớ.
Bộ nhớ flash ba cấp (TLC): lưu trữ 3 bit dữ liệu trên mỗi cell, cải thiện về dung lượng lưu trữ hơn MLC với giá phải chăng. Dù tốc độ kém hơn MLC nhưng cũng có một số ổ TLC sử dụng công nghệ lưu bộ nhớ đệm để cải thiện nhược điểm này.
Bộ nhớ flash bốn lớp (QLC): mật độ lưu trữ tăng và giá thành có xu hướng càng rẻ nhưng độ bền không được đánh giá cao, phù hợp với dàn máy tính giá rẻ.
Lưu ý nhỏ: Khuyên bạn nên dùng ổ TLC có bộ nhớ đệm với nhu cầu chạy các ứng dụng và hệ điều hành tiêu chuẩn. Nếu làm việc với các tệp dữ liệu lớn, thì nên chọn ổ MLC dù giá thành nhỉnh hơn TLC nhưng lại có tốc độ truyền nhanh hơn.
Loại ổ cứng SSD M.2 PCIe
Ổ cứng SSD M.2 PCIe sử dụng tiêu chuẩn giao tiếp PCL Express với tốc độ đọc ghi lên đến 32 Gb/s (tương đương 4 GB/s), tức cao hơn rất nhiều lần so với SSD M2 SATA chỉ 550 MB/s.
Điểm giống giữa SSD M.2 PCIe và SSD M2 SATA chỉ là khe cắm M2, vì thế SSD M.2 PCIe vẫn có đến 3 chuẩn là 2242, 2260 và 2280. Bề rộng vẫn giữ mặc định là 22 mm, tuy nhiên chiều dài thay đổi lần lượt là 42mm, 60mm, 80mm.
Kích thước phổ biến nhất của ổ cứng SSD M.2 PCIe là rộng 22 mm và dài 80 mm, các loại khác ít được sử dụng và sản xuất hơn.
3. Cách phân biệt nhanh các loại ổ cứng SSD phổ biến
Để phân biệt các loại ổ cứng SSD bạn có thể tham khảo một số các dấu hiệu nhận biết như sau:
Loại ổ cứng SSD mSATA
Hình dạng của loại ổ cứng này giống như card wifi trên laptop, là dạng thu nhỏ của ổ cứng SSD truyền thống.
Tốc độ đọc – ghi: tối đa đạt 550mb/500mb.
Khe cắm thường có trên một số dòng laptop, mainboard B75, Surface Pro 2, 3,…

Lưu ý: Máy tính đang sử dụng ổ cứng mSATA, thì có thể đổi sang SATA 2.5 hoặc USB 3.0 đều được.
Loại ổ cứng SSD chuẩn M2
Là loại ổ cứng thế hệ mới, hình thức giống thanh RAM máy tính. Có 2 loại chính là M2 SATA và M2 NVMe (PCIe):
- Loại ổ cứng SSD M2 SATA: chân cắm của ổ có 2 rãnh 2 bên, kích thước phổ biến là 22×42 và 22×80 mm, và tốc độ chỉ đạt khoảng 550 Mbps/ 550 Mbps (do bị giới hạn bởi băng thông).
- Loại ổ cứng M2 NVMe: chân cắm ổ có 1 rãnh bên phải, có kích thước phổ biến là 22×80 mm, và tốc độ đạt khoảng 3.5 Gbps/ 2.5 Gbps.

So sánh 2 loại ổ cứng SSD M2 SATA và SSD M2 NVME
| Lưu ý:
Laptop dùng loại ổ cứng SSD M2 SATA, thì không thể mua loại ổ cứng SSD M2 NVMe thay được. Nếu mainboard có khe M2 hỗ trợ (M2 SATA, M2 NVMe) thì bạn có thể chọn 1 trong 2 loại tuỳ theo sở thích và tài chính cá nhân. |
Loại ổ cứng SSD chuẩn Micro SATA
Loại ổ cứng SSD này hiếm gặp trên thị trường, có tên gọi khác là uSATA, dễ nhầm lẫn với mSATA.
Kích thước ổ thường là 1.8 inch của hãng Samsung, Intel,… với Cấu tạo gồm 2 khối 7 Pin data và 9Pin (7+2) nguồn.

SSD Chuẩn Micro SATA
Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về các loại ổ cứng SSD sử dụng cho máy vi tính trên thị trường hiện nay. Nếu các bạn muốn mua ổ cứng SSD về để thay thế cho ổ cứng HDD đời cũ của mình, hãy tìm hiểu kỹ xem, máy vi tính của mình hỗ trợ chuẩn SSD nào nhé, để lựa chọn chuẩn SSD cho phù hợp. Chúc các bạn có được chiếc máy vi tính lắp ổ cứng SSD đời mới, cấu hình mạnh mẽ, để hỗ trợ công việc của bạn nhé.
| Bài viết liên quan chủ đề ổ cứng SSD |
|
Call & Zalo: 0977993677 Email: maianhtuan710@gmail.com |
